Viêm tủy xương là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan

Viêm tủy xương là tình trạng nhiễm trùng mô xương do vi khuẩn hoặc nấm gây ra, thường bắt nguồn từ máu, chấn thương hở hoặc mô nhiễm kế cận. Bệnh có thể diễn tiến cấp tính hoặc mạn tính, gây đau, sưng, hoại tử xương và cần chẩn đoán sớm để điều trị kháng sinh hoặc phẫu thuật kịp thời.

Định nghĩa viêm tủy xương

Viêm tủy xương (osteomyelitis) là tình trạng viêm nhiễm ở mô xương do tác nhân vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn, xâm nhập và phát triển trong cấu trúc xương. Tình trạng này gây tổn thương tủy xương, mô xương xung quanh và mạch máu nuôi xương. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến hoại tử xương, tạo ổ mủ mạn tính và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng vận động.

Viêm tủy xương có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn ở trẻ em và người lớn tuổi. Các vị trí thường gặp bao gồm xương dài (đùi, cánh tay), xương cột sống và xương chậu. Theo MedlinePlus – NIH, phân loại viêm tủy xương thường dựa vào thời gian tiến triển (cấp tính hay mạn tính) và đường xâm nhập của vi khuẩn (đường máu, chấn thương, hoặc sau phẫu thuật).

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Nguyên nhân chủ yếu gây viêm tủy xương là do vi khuẩn sinh mủ, trong đó Staphylococcus aureus là tác nhân phổ biến nhất, kể cả chủng kháng methicillin (MRSA). Ngoài ra, các loài vi khuẩn khác như Streptococcus, Pseudomonas aeruginosa hoặc vi khuẩn yếm khí cũng có thể gây bệnh. Một số trường hợp hiếm, viêm tủy xương có thể do nấm hoặc trực khuẩn lao.

Các cơ chế nhiễm trùng bao gồm:

  • Qua đường máu: vi khuẩn từ vị trí khác (phổi, da, tiết niệu) theo tuần hoàn đến xương, thường gặp ở trẻ em.
  • Do chấn thương hở: gãy xương hở, vết thương đâm xuyên sâu làm vi sinh vật xâm nhập trực tiếp.
  • Sau phẫu thuật chỉnh hình: đặc biệt là cấy ghép khớp nhân tạo hoặc dụng cụ kim loại cố định xương.
  • Lây lan từ mô mềm lân cận: nhiễm trùng da, áp xe mô dưới da lan đến xương.

Một khi vi khuẩn xâm nhập vào xương, chúng phát triển trong môi trường ít oxy, tạo nên ổ viêm, làm phá hủy cấu trúc xương và cản trở tuần hoàn máu cục bộ. Điều này khiến hệ miễn dịch và kháng sinh khó tiếp cận ổ nhiễm trùng, gây ra tình trạng viêm mạn tính hoặc tái phát.

Phân loại lâm sàng

Viêm tủy xương được phân chia dựa vào diễn tiến, cơ chế hình thành và vị trí tổn thương. Hệ thống phân loại phổ biến nhất gồm:

  • Phân loại theo thời gian:
    • Cấp tính: tiến triển dưới 2 tuần, thường dễ điều trị nếu phát hiện sớm.
    • Bán cấp: kéo dài 2–6 tuần, triệu chứng không điển hình.
    • Mạn tính: tồn tại trên 6 tuần, thường xuất hiện ổ mủ, hoại tử và xơ hóa xương.
  • Phân loại theo cơ chế:
    • Do vi khuẩn theo đường máu (hematogenous)
    • Xâm nhập trực tiếp qua vết thương hoặc phẫu thuật
    • Lây lan từ mô nhiễm kế cận
  • Phân loại theo vị trí: xương dài, cột sống (spondylodiscitis), xương chậu hoặc xương hàm.

Bảng tóm tắt phân loại viêm tủy xương:

Loại Thời gian tiến triển Cơ chế Vị trí phổ biến
Cấp tính < 2 tuần Đường máu Xương dài ở trẻ em
Bán cấp 2–6 tuần Lan từ mô kế cận Chi dưới, xương chậu
Mạn tính > 6 tuần Sau phẫu thuật/chấn thương Xương cẳng chân, cột sống

Triệu chứng và biểu hiện lâm sàng

Các dấu hiệu của viêm tủy xương thay đổi tùy theo giai đoạn và vị trí tổn thương. Ở giai đoạn cấp tính, bệnh nhân có thể sốt cao, đau đột ngột và dữ dội tại vị trí viêm, sưng đỏ, nóng da và hạn chế vận động. Đôi khi có thể sờ thấy khối áp xe hoặc có biểu hiện toàn thân như ớn lạnh, mệt mỏi.

Trong thể mạn tính, triệu chứng thường âm ỉ hơn, với các biểu hiện dai dẳng như đau mạn tính, lỗ rò có dịch mủ, sưng cứng vùng xương, teo cơ và biến dạng chi thể. Các đợt cấp tái phát có thể xuất hiện định kỳ, nhất là khi sức đề kháng giảm.

Một số dấu hiệu lâm sàng có thể gợi ý viêm tủy xương bao gồm:

  • Sốt không rõ nguyên nhân kéo dài
  • Đau sâu trong xương, tăng khi vận động
  • Xuất hiện vết thương lâu lành trên da vùng xương
  • Hình ảnh X-quang có vùng mất chất khoáng xương hoặc ổ hoại tử

Tiêu chuẩn chẩn đoán và xét nghiệm

Chẩn đoán viêm tủy xương dựa vào kết hợp giữa lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học. Các xét nghiệm sinh hóa thường phản ánh tình trạng viêm không đặc hiệu, trong khi hình ảnh MRI và sinh thiết xương cho độ nhạy và độ đặc hiệu cao.

  • CRP, ESR: tăng cao, phản ánh mức độ viêm cấp.
  • Cấy máu: xác định nguyên nhân vi sinh vật nếu có nhiễm khuẩn huyết.
  • X-quang thường: chỉ phát hiện tổn thương sau 10–14 ngày, ít giá trị trong giai đoạn sớm.
  • MRI: nhạy nhất trong phát hiện phù tủy, viêm mô mềm, áp xe.
  • Sinh thiết xương: tiêu chuẩn vàng, cho phép nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ chính xác.

Trong một số trường hợp, cần chọc hút dịch từ ổ mủ hoặc lỗ rò để cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ và phân tích tế bào học. Xét nghiệm bổ sung như CT, xạ hình xương hoặc PET/CT có thể được dùng khi cần phân biệt với u xương, lao xương hoặc hoại tử xương vô mạch.

Điều trị và tiên lượng

Điều trị viêm tủy xương bao gồm điều trị nội khoa (kháng sinh) và ngoại khoa (can thiệp phẫu thuật). Nguyên tắc là loại bỏ ổ nhiễm trùng, cải thiện tưới máu xương và duy trì chức năng vận động của chi thể.

Kháng sinh nên được lựa chọn theo kháng sinh đồ, nhưng có thể khởi đầu bằng kháng sinh phổ rộng (như vancomycin kết hợp ceftazidime hoặc ceftriaxone). Liệu trình kéo dài từ 4–6 tuần, đường truyền tĩnh mạch trong giai đoạn đầu, sau đó có thể chuyển sang đường uống nếu đáp ứng tốt.

Trong điều trị phẫu thuật, các can thiệp thường bao gồm:

  • Rạch tháo mủ và nạo mô hoại tử
  • Cắt bỏ sequestrum (mảnh xương chết)
  • Cố định xương nếu có gãy hoặc mất vững
  • Ghép xương hoặc sử dụng vật liệu sinh học để phục hồi khuyết xương

Tiên lượng phụ thuộc vào thời gian phát hiện bệnh, chủng vi khuẩn, bệnh nền (tiểu đường, HIV) và mức độ hoại tử xương. Trường hợp viêm mạn tính có thể cần nhiều lần phẫu thuật và theo dõi suốt đời để ngăn ngừa tái phát.

Biến chứng và ảnh hưởng lâu dài

Viêm tủy xương có thể để lại nhiều biến chứng nặng nếu không điều trị dứt điểm. Biến chứng phổ biến bao gồm:

  • Sequestrum: phần xương chết bị tách rời, trở thành nguồn nhiễm trùng mạn tính.
  • Áp xe trong xương hoặc mô mềm xung quanh, tạo thành đường rò ra da.
  • Biến dạng chi thể, hạn chế vận động, hoặc gãy xương bệnh lý.
  • Nhiễm trùng huyết, viêm khớp nhiễm khuẩn lân cận.

Trẻ em mắc viêm tủy xương ở xương gần đầu sụn tăng trưởng có thể bị rối loạn phát triển chi thể. Ở người lớn tuổi, đặc biệt là bệnh nhân có bệnh nền mạn tính, viêm tủy xương kéo dài có thể làm giảm khả năng lao động và chất lượng sống.

Phòng ngừa và phát hiện sớm

Phòng ngừa viêm tủy xương bao gồm vệ sinh vết thương tốt, điều trị sớm các nhiễm trùng da và mô mềm, cũng như quản lý tốt các bệnh nền như tiểu đường và bệnh mạch máu ngoại biên. Đặc biệt quan trọng là vô khuẩn tuyệt đối trong phẫu thuật chỉnh hình.

Các khuyến nghị chính:

  • Rửa tay thường xuyên và xử lý đúng cách các vết thương hở
  • Theo dõi các dấu hiệu viêm vùng quanh mô xương sau chấn thương hoặc phẫu thuật
  • Kiểm soát tốt đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường
  • Không tự ý dùng kháng sinh, tránh kháng thuốc

Xu hướng nghiên cứu và điều trị mới

Các nghiên cứu gần đây tập trung vào ứng dụng công nghệ cao để chẩn đoán và điều trị viêm tủy xương. Một số hướng nghiên cứu tiêu biểu:

  • Kháng sinh tại chỗ được dẫn truyền qua vật liệu xương nhân tạo hoặc xi măng sinh học
  • Liệu pháp miễn dịch nhắm trúng đích để hạn chế viêm quá mức
  • Phân tử chỉ thị sinh học (biomarkers) dùng phát hiện sớm nhiễm khuẩn xương
  • Phân tích gen của vi khuẩn để xác định cơ chế kháng thuốc

Ngoài ra, AI và mô hình học máy đang được thử nghiệm để phân tích hình ảnh MRI và giúp dự đoán nguy cơ tiến triển viêm tủy từ giai đoạn sớm. Một số trung tâm nghiên cứu lớn tại châu Âu và Hoa Kỳ đã phát triển hệ thống phân tích ảnh tự động nhằm rút ngắn thời gian chẩn đoán.

Công thức dùng để tính liều lượng kháng sinh tùy theo cân nặng và thể tích phân bố:

Dose=CtargetVdWFDose = \frac{C_{target} \cdot V_d \cdot W}{F}

Trong đó:

  • CtargetC_{target}: nồng độ điều trị mục tiêu
  • VdV_d: thể tích phân bố (L/kg)
  • WW: cân nặng bệnh nhân (kg)
  • FF: sinh khả dụng thuốc

Tài liệu tham khảo

  1. Mayo Clinic – Osteomyelitis Overview
  2. MedlinePlus – NIH: Osteomyelitis
  3. CDC – MRSA and Bone Infections
  4. Advances in Diagnosis and Management of Osteomyelitis – PMC8294173
  5. NCBI Bookshelf – Osteomyelitis Clinical Guidelines

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề viêm tủy xương:

Kết quả nghiên cứu bước đầu sử dụng tế bào gốc tủy xương tự thân trong điều trị xơ gan mất bù do virus viêm gan B
TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 - - Trang 109-115 - 2018
Mục tiêu: Nghiên cứu tính khả thi và hiệu quả điều trị tế bào gốc tuỷ xương tự thân trên bệnh nhân xơ gan mất bù do virus viêm gan B giai đoạn Child B. Đối tượng và phương pháp: 18 bệnh nhân xơ gan mất bù do virus viêm gan B (tuổi từ 40 - 72) Child-Pugh B, đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu được tuyển chọn từ tháng 6/2016 đến tháng 12/2017. Sử dụng tế bào gốc tạo máu được tách lọc từ 200 - 300ml dị... hiện toàn bộ
#Xơ gan #virus viêm gan B #ghép tế bào gốc
Mối liên quan giữa các tham số hình thái của khớp chày mác gần (PTFJ) và sự thay đổi cấu trúc khớp xương đùi trong bệnh nhân viêm khớp gối Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - - 2022
Tóm tắt Nền tảng Mục tiêu của nghiên cứu này là mô tả các mối liên quan theo thời gian giữa các tham số hình thái của khớp chày mác gần (PTFJ) và những thay đổi cấu trúc khớp trong các ngăn khớp xương đùi ở bệnh nhân viêm khớp gối (OA). Phương pháp Các người tham gia được chọn từ nghiên cứu về ảnh hưởng của vitamin D đối với viêm khớp (VIDEO). Các tham số hình thái của PTFJ được đo trên cộng hưởng... hiện toàn bộ
#khớp chày mác gần #thay đổi cấu trúc khớp xương đùi #viêm khớp gối #khoang khớp #tổn thương tủy xương
Kết quả ghép tế bào gốc tủy xương tự thân điều trị xơ gan mất bù do viêm gan virus B
TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 - - 2020
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của ghép tế bào gốc tủy xương tự thân (ABMi) để điều trị xơ gan mất bù do viêm gan B. Đối tượng và phương pháp: 60 bệnh nhân xơ gan mất bù do virus viêm gan B (tuổi từ 41 – 74 tuổi) được đưa vào nghiên cứu từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 8 năm 2019 (trong đó 29 bệnh nhân điều trị ghép tế bào gốc tủy xương- nhóm ABMi, cả 2 nhóm được điều trị phác đồ chung cho bệnh nhân xơ ... hiện toàn bộ
#Xơ gan mất bù #viêm gan virus B
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XƠ GAN MẤT BÙ DO VIÊM GAN VIRUS B BẰNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP TẾ BÀO GỐC TUỶ XƯƠNG
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 506 Số 2 - 2021
Mục tiêu: Đánh giá kết quả của ghép tế bào gốc tủy xương tự thân để điều trị xơ gan mất bù do viêm gan B. Đối tượng và phương pháp: 29 bệnh nhân xơ gan mất bù do virus viêm gan B được điều trị ghép tế bào gốc tủy xương, từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 8 năm 2019 và điều trị phác đồ chung cho bệnh nhân xơ gan. Thu thập 300ml dịch tủy xương, sau đó lọc khối tế bào đơn nhân, truyền vào qua qua động mạc... hiện toàn bộ
#xơ gan #ghép tế bào gốc #tuỷ xương #viêm gan virus B
Tóm tắt 14719: Phosphorylation ERK5 S496, không phải là kích hoạt kinase ERK5, thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào liên quan đến lão hóa (sacg) và tình trạng viêm của tế bào tủy xương cũng như xơ vữa động mạch thông qua việc điều chỉnh SUMOylation tại một vị trí mới (k518) trên Nrf2 và thụ thể Aryl Hydrocarbon Dịch bởi AI
Ovid Technologies (Wolters Kluwer Health) - Tập 146 Số Suppl_1 - 2022
Sự lão hóa do các stress khác nhau gây ra đã lập trình lại các tế bào ung thư để có được sự tăng trưởng tế bào liên quan đến lão hóa (SA) (SACG), cho phép chúng thoát khỏi tình trạng ngưng trệ chu kỳ tế bào do lão hóa với tiềm năng tăng trưởng cao hơn. ERK5 là một kinase nhân đôi - yếu tố phiên mã, có một miền kinase ở đầu N và các miền transactivation ở nửa cuối C. Dữ liệu gần đây đã đặt ra những... hiện toàn bộ
Viêm tủy xương và viêm khớp nhiễm trùng ở tay sau khi bị cắn bởi người Dịch bởi AI
Skeletal Radiology - Tập 14 - Trang 263-266 - 1985
Nghiên cứu này trình bày phổ các bất thường trên hình ảnh X-quang đi kèm với nhiễm trùng xương và khớp do vết cắn của người vào tay, thông qua phân tích 13 bệnh nhân. Các đặc điểm bao gồm tổn thương đơn khớp, sự ưa thích đối với khớp trung gian ngón tay, sưng mô mềm, thu hẹp khoảng khớp, xói mòn xương và viêm màng xương. Các kỹ thuật phóng đại có thể được yêu cầu để chẩn đoán sớm và chính xác.
#viêm tủy xương #viêm khớp nhiễm trùng #vết cắn của người #bất thường trên hình ảnh X-quang #khớp trung gian ngón tay
Kỹ thuật định lượng hóa sinh enzyme trong các khớp viêm do liệu pháp phụ trợ. I. Phosphatase kiềm Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 11 - Trang 573-585 - 1979
Bài báo này thiết lập một kỹ thuật định lượng để đo lường tỷ lệ phần trăm của các tế bào phản ứng enzyme có trong sụn khớp viêm do liệu pháp phụ trợ, màng hoạt dịch và tủy xương. Sử dụng hóa sinh phosphatase kiềm và một phương pháp mới được phát triển để xử lý các mô cứng, kỹ thuật này đã được xác minh, các biến động nội tại được xác định và sự tồn tại của các tổn thương trong khớp được thiết lập.... hiện toàn bộ
#viêm khớp #enzyme #tế bào phản ứng enzyme #phosphatase kiềm #sụn khớp #mô hoạt dịch #tủy xương
Sự tham gia ưu tiên của khung chậu và hông cùng với viêm xương khớp cấp tính trong viêm tủy xương không do vi khuẩn mãn tính: MRI của 97 bệnh nhân từ một trung tâm giới thiệu ba tuyến Dịch bởi AI
European Radiology - - Trang 1-9 - 2024
Để trình bày phân bố MRI của viêm xương mật hoạt động trong một nhóm bệnh nhân từ một trung tâm giới thiệu ba tuyến duy nhất mắc viêm tủy xương không do vi khuẩn mãn tính (CNO). Hai bác sĩ chẩn đoán hình ảnh cơ xương khớp đã xem xét hồi cứu các thăm dò MRI của tất cả các bệnh nhân có chẩn đoán lâm sàng cuối cùng là CNO trong 15 năm. Các vị trí viêm xương mật hoạt động tại bất kỳ thời điểm nào tron... hiện toàn bộ
#viêm tủy xương không do vi khuẩn mãn tính #MRI #viêm xương mật hoạt động #viêm cùng chậu #khung chậu #hông
22. ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY BỆNH LÝ ĐẦU TRÊN XƯƠNG ĐÙI DO BỆNH XƯƠNG HÓA ĐÁ: BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP VÀ NHÌN LẠI Y VĂN
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 66 Số CĐ12-NCKH - Trang - 2025
Bệnh xương hóa đá là một bệnh di truyền hiếm gặp được đặc trưng bởi sự gia tăng mật độ xương. Chúng tôi báo cáo 3 trường hợp gãy bệnh lý đầu trên xương đùi do bệnh xương hóa đá được phẫu thuật tại Khoa Bệnh học Cơ - Xương - Khớp, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình thành phố Hồ Chí Minh. Cả 3 trường hợp gãy đầu trên xương đùi đều được mổ kết hợp xương bằng nẹp vít khóa. Kết quả lành xương và chức năn... hiện toàn bộ
#Viêm não do virus #viêm não Nhật Bản #virus Herpes simplex #dịch não tủy.
BÁO CÁO CA LÂM SÀNG ÁP-XE NGOÀI MÀNG CỨNG, VIÊM XƯƠNG TRÁN VÀ POTT’S PUFFY TUMOR DO BIẾN CHỨNG VIÊM XOANG
Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam - Tập 70 Số 70 - Trang 19-24 - 2025
Đặt vấn đề: Pott’s puffy tumor là tình trạng nhiễm trùng xoang trán, kèm theo hình thành áp xe dưới màng xương và nội sọ. Đây là một bệnh lý hiếm gặp, thường xảy ra ở thanh thiếu niên, do viêm xoang không được điều trị, chấn thương đầu, lạm dụng chất kích thích hay nhiễm trùng răng miệng. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán và điều trị một trường hợp viêm đa xoang biến chứng áp... hiện toàn bộ
#Pott’s puffy tumor #áp xe ngoài màng cứng #viêm xương trán #viêm tủy xương
Tổng số: 32   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4